Sinh năm 1971 là tuổi gì, mệnh gì?

37080

– Theo cách tính thời gian dựa trên Can Chi, người sinh năm 1971 là tuổi Tân Hợi, thuộc mệnh Kim trong ngũ hành.

Theo cách tính thời gian dựa trên Can Chi, năm 1971 thuộc tuổi Tân Hợi

Tại các nước phương Đông – trong đó có Việt Nam – tên gọi của thời gian (năm, tháng, ngày, giờ) được xác định bằng cách ghép các Can và các Chi với nhau, gọi tắt là Can Chi. 

Có 10 Can và 12 Chi (12 Chi tức 12 con giáp), tạo thành 60 tổ hợp khác nhau còn gọi là lục thập hoa giáp (lục thập tức 60 – là bội số chung nhỏ nhất của 10 và 12). 

Tổ hợp Can Chi bắt đầu từ Giáp Tý và kết thúc bằng Quý Hợi. Sau 60 lần ghép tức đã hết một chu kỳ, tổ hợp này quay lại từ đầu.

Sinh năm 1971 là tuổi gì, mệnh gì?
Sinh năm 1971 là tuổi Tân Hợi, thuộc mệnh Kim.

Theo cách tính như vậy, ta biết năm 1971 được gọi là năm Tân Hợi.

Theo ngũ hành, năm 1971 là mệnh Kim

Từ tên gọi Tân Hợi, kết hợp với công thức tính mệnh dựa trên Can Chi, ta được năm 1971 thuộc mệnh Kim.

Công thức tính như sau: Can + Chi = Mệnh.

Trong đó, giá trị của các Can là:

Giáp, Ất = 1    Bính, Đinh = 2    Mậu, Kỷ = 3

Canh, Tân = 4    Nhâm, Quý = 5   

Tương tự, các Chi nhận các giá trị sau:

Tý, Sửu = 0    Dần, Mão = 1    Thìn, Tỵ = 2

Ngọ, Mùi = 0    Thân, Dậu = 1    Tuất, Hợi = 2

Từ kết quả của Can + Chi, ta có mệnh tương ứng như sau:

1 = Kim    2 = Thủy    3 = Hỏa

4 = Thổ    5 = Mộc   

Tuy nhiên cần chú ý, do mệnh chỉ nhận các giá trị từ 1 đến 5, nên nếu kết quả lớn hơn 5 thì cần trừ đi 5 mới ra mệnh

Như vậy, theo cách tính mệnh này, người sinh năm 1971 tức tuổi Tân Hợi sẽ thuộc mệnh Kim vì: Tân + Hợi = 4 + 1 = 5 => Mệnh Kim

Ngoài ra, ta có thể dùng tên năm theo Can Chi và tra bảng sau để ra kết quả mệnh cụ thể hơn (ví dụ Kiếm Phong Kim, Hải Trung Kim,…)

Tên năm tính theo Can Chi Mệnh tương ứng

Giáp Tý, Ất Sửu

Giáp Dần, Ất Mão

Giáp Thìn, Ất Tỵ

Giáp Ngọ, Ất Mùi

Giáp Thân, Ất Dậu

Giáp Tuất, Ất Hợi

Bính Tý, Đinh Sửu

Bính Dần, Đinh Mão

Bính Thìn, Đinh Tỵ

Bính Ngọ, Đinh Mùi

Bính Thân, Đinh Dậu

Bính Tuất, Đinh Hợi

Mậu Tý, Kỷ Sửu

Mậu Dần, Kỷ Mão

Mậu Thìn, Kỷ Tỵ

Mậu Ngọ, Kỷ Mùi

Mậu Thân, Kỷ Dậu

Mậu Tuất, Kỷ Hợi

Canh Tý, Tân Sửu

Canh Dần, Tân Mão

Canh Thìn, Tân Tỵ

Canh Ngọ, Tân Mùi

Canh Thân, Tân Dậu

Canh Tuất, Tân Hợi

Nhâm Tý, Quý Sửu

Nhâm Dần, Quý Mão

Nhâm Thìn, Quý Tỵ

Nhâm Ngọ, Quý Mùi

Nhâm Thân, Quý Dậu

Nhâm Tuất, Giáp Tý

Hải Trung Kim (Vàng trong biển)

Đại Khê Thủy (Nước khe lớn)

Phú Đăng Hoả (Lửa đèn to)

Sa Trung Kim (Vàng trong cát)

Tuyền Trung Thủy (Nước trong suối)

Sơn Đầu Hoả (Lửa trên núi)

Giản Hạ Thuỷ (Nước khe suối)

Lư Trung Hỏa (Lửa trong lò)

Sa Trung Thổ (Đất pha cát)

Thiên Hà Thuỷ (Nước trên trời)

Sơn Hạ Hoả (Lửa chân núi)

Ốc Thượng Thổ (Đất nóc nhà)

Tích Lịch Hoả (Lửa sấm sét)

Thành Đầu Thổ (Đất đắp thành)

Đại Lâm Mộc (Gỗ rừng già)

Thiên Thượng Hoả (Lửa trên trời)

Đại Trạch Thổ (Đất nền nhà)

Bình Địa Mộc (Gỗ đồng bằng)

Bích Thượng Thổ (Đất tò vò)

Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)

Bạch Lạp Kim (Vàng sáp ong)

Lộ Bàng Thổ (Đất bên đường)

Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu đá

Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)

Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)

Kim Bạch Kim (Vàng pha bạc)

Trường Lưu Thuỷ (Nước chảy mạnh)

Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương)

Kiếm Phong Kim (Vàng chuôi kiếm)

Đại Hải Thuỷ (Nước biển lớn)

Người sinh năm 1971 là tuổi Tân Hợi, tra trong bảng thì thuộc mệnh Thoa Xuyến Kim, nghĩa là “vàng trang sức”.

CHIA SẺ